Mẫu đơn đăng ký tạm trú mới nhất theo quy định pháp luật

Căn cứ quy định mới nhất tại Luật Cư trú 2020 theo Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06, người dân muốn đăng ký tạm trú nên thực hiện theo trình tự các bước sau:

 

1. Đăng ký tạm trú có ý nghĩa gì?

Tạm trú là nơi công dân sinh sống, học tập, làm việc hay mục đích khác ở tạm thời trong khoảng thời gian nhất định một cách hợp pháp.

Việc người dân đăng ký tạm trú phải thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền ở đơn vị địa phướng cấp xã nơi tạm trú để dễ dàng quản lý và kiểm soát tạm trú tạm vắng của người dân.

>>> Tìm hiểu thêm về Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

 

 

1.1 Đăng ký tạm trú phải đáp ứng điều kiện gì?

Có 3 điều kiện theo quy định Điều 27 Luật Cư trú 2020 mà người muốn đăng ký tạm trú phải đáp ứng đủ bao gồm:

- Người đến sinh sống, làm việc, học tập… tại chỗ ở mới hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trí từ 30 ngày trở nên phải làm đăng ký tạm trú.

- Thời hạn tạm trú là tối đa 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần khi hết hạn.

- Đối tượng không được đăng ký tạm trú mới tại các địa điểm thuộc Điều 23 Luật Cư trú 2020.

 

2. Các loại giấy tờ cần có cho hồ sơ đăng ký tạm trú

Thành phần hồ sơ đăng ký tạm trú sẽ tùy thuộc vào nơi người dân tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA); đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

 

Trường hợp người dân tạm trú tại nơi đơn vị đóng quận trong Công an nhân dân:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA);

- Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).

 

Trường hợp người dân đăng ký tạm trú theo danh sách:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (của từng người) (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA);

- Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

 

 

 

3. Các bước thực hiện đăng ký tạm trú

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ như đã nêu ở Mục 2.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan Công an cấp xã.

Bước 3: Đợi kiểm tra, xét duyệt hồ sơ.

Cán bộ nơi bạn nộp hồ sơ sẽ tiến hành tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bạn sẽ được nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng còn thiếu giấy tờ thì cơ quan công an sẽ cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký.

- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì cơ quan công an có quyền từ chối và gửi phiếu từ chối tiếp nhận cho người đăng ký.

Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC.

Bước 5: Nhận kết quả theo ngày hẹn trên phiếu hẹn trả kết quả tại nơi nộp hồ sơ đăng ký tạm trú và nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

 

Các bài viết khác
Sau khi hoàn thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (tháng 2/2021), Bộ Công an đã triển khai gắn số định danh và thông báo 100% số định danh cá nhân cho công dân toàn quốc.
Thẻ cccd là gì? thẻ căn cước gắn chip có chức năng gì? Ý nghĩa của dãy số trên thẻ cccd mà có lẽ bạn chưa viết. Click xem ngay!
Đổi thẻ căn cước lấy sớm từ hơn 3 tháng chưa có kết quả... Tổng đài 1900 0368, sau đó nhấn phím 4 để... Để biết thời gian chính xác thẻ CCCD gắn chíp có
Hàng loạt yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến độ khó hay dễ khi bạn xin visa du học Canada... Quyết định xin visa du học Canada cho con có thể xem
Câu chuyện sử dụng 1 loại thẻ cho nhiều thủ tục hành chính, giao dịch nay đã gần ngay trước mắt với người dân Việt Nam. Cụ thể, đại diện Cục Cảnh sát...

24/7
phone
Zalo